Bài 1: Tìm hiểu về Phôi

Một số dạng phôi đúc

Hôm nay chúng ta hay cũng tìm hiểu định nghĩa về phôi và cách chế tạo cũng như phân loại của phôi

Vậy phôi là gì ?
Ảnh minh họa

-Các bạn có thể hiểu phôi ở đây chỉ một danh từ kỹ thuật được quy ước, chỉ sản phẩm tạo ra ở quá trình này là nguyên liệu đầu vào của quá trình kia, phôi làm một dạng bán thành phẩm.

Nguyên tắc chọn phôi ?

– khi lập quy trình chế tạo một chi tiết ta cần chọn vật liệu chế tạo phôi, loại phôi, xác định kích thước phôi phù hợp.
+ kích thước phôi được xác định bằng cách tính toán lượng dư gia công.
+ loại phôi thì căng cứ theo yêu cầu kỹ thuật và chức năng làm việc của chi tiết.
+ chọn phôi phải đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, tính năng, giá thành phù hợp, chế tạo chi phí thấp, dễ chế tạo, quy trình công nghệ đơn giản, tiết kiệm mà vẫn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tốt. Qua đó để chọn được loại vật liệu cần thiết, hình dáng, kết cấu công nghệ, quy trình sản xuất, phương pháp chết tạo phôi và khả năng đạt độ chính xác của phương pháp. Ngoài ra ta còn phải căn cứ vào điều kiện làm việc của  xưởng để cân nhắc cho phù hợp….nếu như ta chọn loại phôi không phù hợp với điều kiện nhà xưởng không đáp ứng chế tạo được sẽ làm thấy thoát về mặt kinh tế, cũng như thời gian tiền bạc.

Các phương pháp chế tạo phôi ?

– có 3 phương pháp chế tạo phôi chính
+ Phương pháp đúc
+ Phương pháp gia công áp lực
+ Phương pháp hàn hàn

Đầu tiên chúng ta sẽ đi đi tìm hiểu về phương pháp đúc

1.1 Định nghĩa , đặc điểm phân loại các phương pháp đúc

  • Đúc là phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp nấu chảy kim loại, rót kim loại lỏng vào lòng khuôn đúc có hình dáng và kích thước của vật đúc, sau khi kim loại đông đặc trong khuôn ta thu được vật đúc có hình dáng giống như lòng khuôn đúc.

1.1.2 Phân loại các phương pháp đúc

a , Theo loại khuôn

+  Khuôn một lần : khuôn cát, khuôn vỏ mỏng, khuôn mẫu chảy …

+ Khuôn bán vĩnh cửu : khuôn đất sét.
+  Khuôn vĩnh cửu : khuôn ki loại.

b , Theo vật liệu làm khuông :

+ khuôn cát

+ khuôn đất sét,

+ khuôn kim loại.
c , Theo phương pháp điều đầy hợp kim lỏng :

+ đúc áp lực

+ đúc ly tâm

1.1.3 Đặc điểm của vật đúc

Ưu điểm:
  •  Khối lượng, kích thước rất đa dạng
  •  Đúc được những vật có hình dạng  phức tạp những phương pháp khác khó thực hiện hoặc không thể chế tạo
  • Vật liệu đúc rất rộng rãi ( chỉ cần nấu chảy được kim loại hợp kim vật liệu phi kim ( cao su , chất dẻo, cao su …)
  •  Công nghệ đúc đơn giản, không quá phức tạp , vốn đầu tư khá thấp giúp giảm giá thành
  •  Khi sử dụng thiết bị và công nghệ cao thì có thể tao ra những  vật đúc có độ chính xác cao , năng suất ổn định
Nhược điểm :
  • Vật đúc có nhiều khuyết tật
  • Có chức dạng hạt
  • Cơ tính không đồng đều làm giảm khả năng chịu lực
  • Có độ nhẵn, chính xác thấp, dễ lẫn khí , tạp chất , gây nứt, khả năng tiêu tốn vật liệu
  • chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ở bài sau !

—————————————————————————————————————————————————————————

Liên hệ Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

Số điện thoại: 0243.755.0500

Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

Email: bomonktck.humg@gmail.com

Website: www.ktck-humg.com

 

3 bình luận

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*